CÁC LOẠI THUẾ, PHÍ, LỆ PHÍ SAU KHI THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP

1. LỆ PHÍ MÔN BÀI KHI THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP MỚI

Thuế môn bài là một sắc thuế trực thu và thường là định ngạch đánh vào giấy phép kinh doanh (môn bài) của các doanh nghiệp và hộ kinh doanh. Thuế môn bài được thu hàng năm.

Khai thuế môn bài một lần khi người nộp thuế (NNT) mới ra hoạt động kinh doanh chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh.

Các doanh nghiệp nộp thuế môn bài căn cứ vào vốn đăng ký ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư theo biểu như sau:

– Bậc 1: Vốn đăng ký trên 10 tỷ, mức thuế môn bài cả năm là 3.000.000 đồng
– Bậc 2: Vốn đăng ký 10 tỷ trở xuống, mức thuế môn bài cả năm là 2.000.000 đồng
– Bậc 3: Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác mức thuế môn bài cả năm là 1.000.000 đồng

Đối với doanh nghiệp thành lập vào 6 tháng đầu năm thì phải nộp thuế môn bài cho cả năm. Đối với doanh nghiệp thành lập vào 6 tháng cuối năm thì chỉ phải nộp thuế môn bài nửa năm.

Theo Thông tư 302/2016/TT-BTC

2. THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG KHI HOÀN TẤT ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP TẠI SỞ KH&ĐT:

Văn bản áp dụng: Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng

Có 3 mức thuế VAT như sau:
+ Mức thuế 10%

+ Mức thuế 5%

+ Mức thuế 0%

Cơ quan thuế phải có văn bản thông báo cho doanh nghiệp biết việc chấp thuận hay không chấp thuận Thông báo về việc áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.
+ Kê khai, nộp thuế khi mới hoàn tất thủ tục thành lập doanh nghiệp tại sở KH&ĐT

+ Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế GTGT theo tháng chậm nhất là ngày thứ hai mươi của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

+ Kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên doanh thu.

+ Áp dụng đối với DN mới thành lập không thuộc trường hợp kê khai theo phương pháp khấu trừ thì phải kê khai, nộp thuế theo phương pháp trực tiếp trên GTGT.

3. THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP DÀNH CHO NHỮNG DOANH NGHIỆP MỚI THÀNH LẬP

Mức thuế TNDN hiện hành năm 2014 là 20 hoặc 22% áp dụng đối với tất cả doanh nghiệp đã đăng ký theo Luật Doanh nghiệp (công ty tư nhân, công ty liên danh, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần) hoạt động trong bất kỳ ngành nào, ngoại trừ các dự án thăm dò và khai thác dầu khí.

Khai thuế thu nhập doanh nghiệp là khai tạm tính theo quý, khai quyết toán năm và khai quyết toán đến thời điểm có quyết định về việc doanh nghiệp thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động.

a. Khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính theo quý

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tạm tính theo quý: Chậm nhất là ngày thứ ba mươi của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

b. Khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm chậm nhất là ngày thứ chín mươi, kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.

Hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm:

– Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo mẫu số 03/TNDN và các phụ lục kèm theo.

– Báo cáo tài chính năm hoặc Báo cáo tài chính đến thời điểm có quyết định về việc daonh nghiệp thực hiện chia tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động.

4. THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

Các thành viên trong doanh nghiệp phải chịu thu nhập cá nhân theo quy định pháp luật thuế thu nhập cá nhân. Doanh nghiệp có trách nhiệm kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho các nhân viên của mình.

Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công được áp dụng như sau:

– Bậc thuế 1
+ Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng): Đến 60
+ Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng); Đến 5
+ Thuế suất (%): 5

– Bậc thuế 2
+ Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng):Trên 60 đến 120
+ Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng);Trên 5 đến 10
+ Thuế suất (%):10

– Bậc thuế 3
+ Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng):Trên 120 đến 216
+ Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng);Trên 10 đến 18
+ Thuế suất (%):15

– Bậc thuế 4
+ Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng):Trên 216 đến 384
+ Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng);Trên 18 đến 32
+ Thuế suất (%): 20

– Bậc thuế 5
+ Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng):Trên 384 đến 624
+ Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng);Trên 32 đến 52
+ Thuế suất (%):25

– Bậc thuế 6
+ Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng):Trên 624 đến 960
+ Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng);Trên 52 đến 80
+ Thuế suất (%): 30
– Bậc thuế 7
+ Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng); Trên 960
+ Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng); Trên 80
+ Thuế suất (%):35

Cách tính thuế

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công là tổng số thuế tính theo từng bậc thu nhập. Số thuế tính theo từng bậc thu nhập bằng thu nhập tính thuế của bậc thu nhập nhân (×) với thuế suất tương ứng của bậc thu nhập đó

BẢNG HƯỚNG DẪN

PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ THEO BIỂU THUẾ LŨY TIẾN TỪNG PHẦN

(đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh)

Phương pháp tính thuế lũy tiến từng phần được cụ thể hóa theo Biểu tính thuế rút gọn như sau:

TNTT (thu nhập tính thuế)

Bậc 1
– Thu nhập tính thuế /tháng; Đến 5 triệu đồng (trđ)
– Thuế suất; 5%
– Tính số thuế phải nộp
Cách 1 : 0 trđ + 5% TNTT
Cách 2; 5% TNTT

Bậc 2
– Thu nhập tính thuế /tháng;Trên 5 trđ đến 10 trđ
– Thuế suất;10%
– Tính số thuế phải nộp
Cách 1 :0,25 trđ + 10% TNTT trên 5 trđ
Cách 2;10% TNTT – 0,25 trđ

Bậc 3
– Thu nhập tính thuế /tháng;Trên 10 trđ đến 18 trđ
– Thuế suất;15%
– Tính số thuế phải nộp
Cách 1 : 0,75 trđ + 15% TNTT trên 10 trđ
Cách 2;15% TNTT – 0,75 trđ

Bậc 4
– Thu nhập tính thuế /tháng; Trên 18 trđ đến 32 trđ
– Thuế suất; 20%
– Tính số thuế phải nộp
Cách 1 :1,95 trđ + 20% TNTT trên 18 trđ
Cách 2; 20% TNTT – 1,65 trđ

Bậc 5
– Thu nhập tính thuế /tháng; Trên 32 trđ đến 52 trđ
– Thuế suất; 25%
– Tính số thuế phải nộp
Cách 1 : 4,75 trđ + 25% TNTT trên 32 trđ
Cách 2; 25% TNTT – 3,25 trđ

Bậc 6
– Thu nhập tính thuế /tháng; Trên 52 trđ đến 80 trđ
– Thuế suất; 30%
– Tính số thuế phải nộp
Cách 1 : 9,75 trđ + 30% TNTT trên 52 trđ
Cách 2; 30 % TNTT – 5,85 trđ

Bậc 7
– Thu nhập tính thuế /tháng; Trên 80 trđ
– Thuế suất; 35%
– Tính số thuế phải nộp
Cách 1 : 18,15 trđ + 35% TNTT trên 80 trđ
Cách 2; 35% TNTT – 9,85 trđ
4. CÁC LOẠI THUẾ, PHÍ KHÁC

Tuỳ thuộc vào ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh Doanh nghiệp phải nộp Thuế tài nguyên, Thuế tiêu thụ đặc biệt, Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, phí, lệ phí,…(nếu có).