Khả năng đăng ký bảo hộ nhãn hiệu chữ và số

Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu – Chữ và số là một trong những dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau, được quy định tại Điều 74.2 Luật Sở hữu trí tuệ.

Chữ và số có khả năng đăng ký bảo hộ nhãn hiệu phải có khả năng phân biệt. vậy chữ và số như thế nào mới được coi là có khả năng phân biệt?

Luật HAVIP – đại diện Sở hữu trí tuệ sẽ hướng dẫn cho bạn cách lựa chọn nhãn hiệu hiệu quả, khả năng đăng ký bảo hộ nhãn hiệu cao, bằng cách chỉ ra những trường hợp các yếu tố chữ và số bị coi là không có khả năng phân biệt.

  1. Ký tự thuộc ngôn ngữ mà người Việt Nam có hiểu biết thông thường không thể nhận biết và ghi nhớ (tức là không đọc được, không hiểu được, không nhớ được): chữ Ả Rập, chữ Phạn, chữ Thái…, trừ khi ký tự thuộc ngôn ngữ trên đi kèm với các thành phần khác nhau tạo nên tổng thể có khả năng phân biệt hoặc trình bày dưới dạng đồ họa hoặc dạng đặc biệt khác. Thường thì cá nhân, tổ chức đăng ký bảo hộ nhãn hiệu tại Việt Nam lựa chọn ký tự có nguồn gốc La-tinh làm nhãn hiệu.
  2. Nhãn hiệu chỉ bao gồm một chữ cái hoặc một chữ số, hoặc có hai chữ cái nhưng không thể đọc được như một từ – kể cả khi có kèm theo chữ số; trừ trường hợp các dấu hiệu đó được trình bày dưới dạng đồ họa hoặc dạng đặc biệt khác. Ví dụ: BB, AL, LK1…
  3. Một tập hợp quá nhiều chữ cái hoặc chữ số hoặc từ ngữ như một dãy quá nhiều ký tự không được sắp xếp theo một trật tự, quy luật xác định, một văn bản hay một đoạn văn khiến cho người tiêu dùng không thể nhận biết và ghi nhớ. Ví dụ: 789FS01fhjhsILM
  4. Nhãn hiệu là một từ có nghĩa và nghĩa của từ đó đã được sử dụng nhiều và thông dụng tại Việt Nam trong lĩnh vực liên quan đến mức bị mất khả năng phân biệt. Ví dụ: KARAOKE cho nhà hàng, dịch vụ giải trí.
  5. Một từ hoặc một tập hợp từ được sử dụng tại Việt Nam như tên gọi thông thường của chính sản phẩm, dịch vụ liên quan: Ví dụ: MOTEL cho dịch vụ khách sạn, dịch vụ lưu trú), CAKE (cho bánh, kẹo)….
  6. Một từ hoặc một tập hợp từ mang nội dung mô tả chính sản phẩm, dịch vụ như dấu hiệu chỉ dẫn về thời gian, địa điểm, nguồn gốc địa lý (trừ trường hợp nhãn hiệu được đăng ký là nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận liên quan đến nguồn gốc địa lý của sản phẩm), phương pháp sản xuất, chủng loại, số lượng, chất lượng, tính chất (trừ trường hợp nhãn hiệu được đăng ký là nhãn hiệu chứng nhận chất lượng của sản phẩm, dịch vụ), thành phần, công dụng, giá trị của sản phẩm, dịch vụ. Ví dụ: MADE IN ITALIA, CHẤT LƯỢNG VÀNG, NGON BỔ RẺ
  1. Một từ hoặc một tập hợp từ có ý nghĩa mô tả hình thức pháp lý, lĩnh vực kinh doanh của chủ nhãn hiệu. Ví dụ: CÔNG TY TNHH, CO., LTD…
  2. Một từ hoặc một tập hợp từ được sử dụng rộng rãi. Ví dụ: WORLD
  3. Dấu hiệu chữ làm hiểu sai lệnh, gây nhầm lẫn về nguồn gốc xuất xứ, tính năng, công dụng, chất lượng, giá trị hoặc các đặc tính khác như thành phần cấu tạo, quy trình sản xuất, nguyên vật liệu, tính ưu việt của sản phẩm, dịch vụ. Ví dụ: HÀNG NHẬT NỘI ĐỊA cho sản phẩm được sản xuất tại Trung Quốc

Vui lòng liên hệ Ms. Ly – 01698.523.467/01296.920.516 – Chuyên viên tư vấn để nhận được những lời khuyên hữu ích nhất cho thương hiệu của bạn.